Bạn đang cầm ba báo giá giấy vệ sinh cuộn lớn và báo giá có giá một cuộn thấp hơn trông như lựa chọn hợp lý. Chưa chắc. Cách so sánh giá giấy vệ sinh cuộn lớn cho đúng là quy mọi báo giá về cùng một đơn vị: giá một kg giấy, giá một mét giấy, rồi thử chi phí dùng thật mỗi tuần ở một toilet. Bài này hướng dẫn từng phép tính, kèm bảng để bạn tự điền.

Nội dung bài viết
Vì sao không nên so giá giấy vệ sinh cuộn lớn theo cuộn?
Vì “một cuộn” ở mỗi báo giá chứa lượng giấy khác nhau. Ngay trong dòng An Khang, theo thông số hãng công bố, trọng lượng cuộn đi từ 500gr (AKC500) tới 900gr (AKS900). Cuộn 900gr nặng gần gấp đôi cuộn 500gr. Đặt giá hai cuộn này cạnh nhau mà không quy đổi thì phép so đã lệch từ đầu.
Có bốn thứ làm hai cuộn lớn khác nhau dù trông na ná:
- Trọng lượng cuộn: bao nhiêu gram giấy trong một cuộn.
- Định lượng (gsm): giấy dày hay mỏng.
- Số lớp: 1 lớp, 2 lớp hay 3 lớp.
- Chiều cao cuộn: khổ giấy rộng bao nhiêu mm.
Hai báo giá chỉ so thẳng theo cuộn được khi cả bốn thông số này giống nhau. Lệch một thông số là phải quy đổi trước khi so.

Đang cầm vài báo giá mà chưa biết so thế nào? Nhắn Zalo 0903 004 112.
Cần lấy những thông số nào từ mỗi báo giá?
Trước khi tính, gom đủ thông số của từng báo giá. Thiếu dòng nào thì hỏi lại nhà cung cấp, đừng tự đoán.
| Thông số | Vì sao cần | Câu nên hỏi khi báo giá thiếu |
|---|---|---|
| Đơn vị báo giá | Giá một cuộn hay một thùng | “Giá này cho một cuộn hay một thùng, thùng mấy cuộn?” |
| Trọng lượng cuộn | Để quy ra giá một kg | “Một cuộn nặng bao nhiêu gram, có tính cả lõi không?” |
| Dung sai trọng lượng | Biết cuộn có thể nhẹ hơn số ghi bao nhiêu | “Trọng lượng cho phép chênh bao nhiêu?” |
| Định lượng (gsm) | Để ước tính chiều dài | “Định lượng ghi cho một lớp hay cả tờ?” |
| Số lớp | So giấy 1 lớp với 2 lớp là so khác loại | “Giấy mấy lớp?” |
| Chiều cao cuộn | Khổ giấy, cũng là đầu vào tính chiều dài | “Cuộn cao bao nhiêu mm, có vừa hộp tôi đang lắp không?” |
| Chiều dài cuộn | Để quy ra giá một mét | “Có số đo chiều dài một cuộn không?” |
| Phí giao, đơn tối thiểu | Chi phí ngoài giá giấy | “Giao tới cơ sở tôi có tính phí không, đơn tối thiểu bao nhiêu?” |
Với giấy cuộn lớn An Khang, các thông số chính đã có sẵn theo thông số hãng công bố:
| Mã | Trọng lượng cuộn | Định lượng | Đóng gói |
|---|---|---|---|
| AKS900 | 900gr (±25gr) | 19gsm±2 | 10 cuộn/thùng PE |
| AKS700 | 700gr (±2%) | 18gsm±2 | 10 cuộn/thùng PE |
| AKC600 | 600gr | 18gsm±2 | 10 cuộn/thùng PE |
| AKC500 | 500gr | 18gsm±2 (x 2 lớp) | 10 cuộn/thùng PE |
Chiều cao cuộn các mã nằm trong khoảng 90–95mm. Đặc tính từng mã (giấy lụa mềm hay giấy dai, hoa văn) xem ở trang giấy vệ sinh cuộn lớn An Khang.

Quy đổi giá giấy vệ sinh cuộn lớn theo kg như thế nào?
Giá một kg giấy bằng giá một cuộn chia cho trọng lượng cuộn tính bằng kg. Nếu báo giá theo thùng, lấy giá thùng chia cho (số cuộn trong thùng × trọng lượng một cuộn). Đây là phép so dễ làm nhất, vì trọng lượng cuộn là thông số nhà cung cấp nào cũng nên có.
Ví dụ dưới đây dùng số giả định để minh hoạ, không phải giá thật của bất kỳ mã hay nhà cung cấp nào. Đơn vị tiền cũng là đơn vị giả định.
| Báo giá A | Báo giá B | |
|---|---|---|
| Giá một cuộn | 90 đơn vị | 55 đơn vị |
| Trọng lượng cuộn | 0,9 kg | 0,5 kg |
| Giá một kg | 90 ÷ 0,9 = 100 đơn vị | 55 ÷ 0,5 = 110 đơn vị |
Nhìn giá cuộn, B thấp hơn A khá nhiều. Quy về kg, B lại cao hơn A. Với một toilet sảnh dùng nhiều giấy, khác biệt này cộng dồn qua từng tháng.
Hai lưu ý khi so theo kg:
- Cùng một kg, giấy mỏng hơn thì được nhiều mét hơn. Hai báo giá khác định lượng nên so thêm theo mét (mục dưới).
- Hỏi trọng lượng có gồm lõi không. Lõi giấy cũng có cân nặng. Hai báo giá, một tính lõi, một không, sẽ lệch nhau.
Giấy cuộn lớn 700g dài bao nhiêu mét?
Không có con số chung cho mọi cuộn 700g. Chiều dài phụ thuộc định lượng, số lớp và chiều cao cuộn. Cùng 700g, giấy mỏng hơn hoặc ít lớp hơn sẽ dài hơn. Muốn biết, bạn hỏi nhà cung cấp số đo chiều dài, hoặc tự ước tính từ thông số.
Cách ước tính dựa trên định nghĩa định lượng: gsm là số gram giấy trên một mét vuông. Từ đó:
Chiều dài (m) ≈ Trọng lượng giấy (g) ÷ (Định lượng mỗi lớp × Số lớp × Chiều cao cuộn tính bằng mét)
Ví dụ với số giả định, không gắn với mã nào: cuộn có 600g giấy, định lượng 20gsm mỗi lớp, 2 lớp, cao 0,1m. Chiều dài ≈ 600 ÷ (20 × 2 × 0,1) = 150m.
Có được chiều dài thì giá một mét bằng giá một cuộn chia cho số mét. Nhưng con số tự tính chỉ là ước tính thô, vì hai lý do:
- Dung sai định lượng. Thông số ±2gsm trên nền 18–19gsm làm chiều dài ước tính lệch khoảng một phần mười, lên hoặc xuống.
- Lõi và cách ghi định lượng. Nếu trọng lượng gồm cả lõi, hoặc định lượng ghi cho cả tờ chứ không cho một lớp, kết quả sẽ sai theo.
Riêng với An Khang: trang thông số các mã cuộn lớn trên paper.vn (đối chiếu ngày 13/10/2026) ghi trọng lượng cuộn, định lượng, chiều cao cuộn và quy cách đóng gói, không ghi chiều dài tính bằng mét. Vì vậy, so An Khang với báo giá khác thì quy theo kg là cách làm trực tiếp từ thông số hãng. Bạn cần số mét cho bảng so sánh nội bộ thì hỏi văn phòng khi gửi yêu cầu báo giá.
Khi nào nên so theo tờ?
So theo tờ hợp với hàng có đếm tờ: giấy vệ sinh cuộn nhỏ và khăn giấy lau tay. Giấy cuộn lớn kéo ra theo đoạn qua khe hộp, nên tính theo kg hoặc mét hợp hơn.
Giá một tờ bằng giá lốc (hoặc gói) chia cho tổng số tờ. Theo thông số hãng công bố:
- An Khang AKS10, AKC10: 150–155 tờ mỗi cuộn, 10 cuộn mỗi lốc.
- Roto RTS10: 222~228 tờ mỗi cuộn, 10 cuộn mỗi lốc.
- Khăn giấy đa năng Roto RT20-2: 102 tờ mỗi gói. Roto là thương hiệu khăn giấy lau tay đa năng của Thế Giới Giấy.
Hai lốc cuộn nhỏ cùng 10 cuộn nhưng số tờ khác nhau thì không cùng giá trị, dù nhìn bên ngoài như nhau. Với buồng phòng, bạn so giấy vệ sinh cuộn nhỏ theo giá một tờ, rồi xét thêm số lớp và độ mềm.
Còn khi phân vân giữa cuộn lớn và cuộn nhỏ cho cùng một toilet, hai loại không quy về cùng đơn vị được từ thông số hiện có. Lúc đó, phép thử ở mục dưới cho câu trả lời sát hơn. Bài nên dùng giấy cuộn lớn hay cuộn nhỏ giúp bạn xếp loại nào vào khu nào.

Làm sao biết chi phí thật khi dùng ở toilet của bạn?
Phép tính trên giấy cho biết báo giá nào nhiều giấy hơn cho cùng số tiền. Chi phí thật thì phải đo ở chính cơ sở: cho mỗi loại giấy chạy ở cùng một toilet, trong một tuần không lễ, đếm số cuộn phải thay, rồi nhân với giá một cuộn.
Chi phí một tuần = Số cuộn thay trong tuần × Giá một cuộn
Cách làm gọn:
- Chọn một toilet có lượng khách đều, ví dụ toilet sảnh hoặc toilet nhà hàng.
- Tuần đầu dùng giấy của báo giá A, tuần sau dùng giấy của báo giá B. Hai tuần nên có lượng khách gần nhau.
- Nhân viên ghi ngày thay mỗi cuộn vào sổ cạnh xe đẩy hoặc trong kho.
- Nhân số cuộn với giá cuộn của từng báo giá, so hai con số.
Theo số liệu Thế Giới Giấy, giấy vệ sinh cuộn lớn An Khang giúp tiết kiệm 20% chi phí sử dụng giấy. Phép thử trên là cách bạn tự kiểm ở toilet của mình, bằng số liệu của chính cơ sở.
Đừng quên các khoản không nằm trong giá giấy:
- Phí giao và đơn tối thiểu. Báo giá thấp nhưng tính phí giao có thể đắt hơn khi cộng lại.
- Giấy có vừa hộp đang lắp không. Cuộn không vừa hộp đựng giấy Roto hay hộp hiện có thì phải đổi hộp, hoặc chấp nhận giấy khó kéo qua khe hộp.
- Công thay cuộn. Cuộn nặng hơn thì ít lần mở hộp hơn, nhân viên đỡ chạy vào giờ đông khách.
Cần đếm mức dùng cho cả cơ sở thì xem cách khách sạn tự ước tính lượng giấy đặt mỗi tháng.
Bảng so sánh báo giá mẫu và những lỗi hay gặp
Chép bảng này ra giấy hoặc bảng tính, mỗi báo giá một dòng:
| Nhà cung cấp | Mã | Đơn vị báo giá | Trọng lượng cuộn | Định lượng × số lớp | Chiều dài (nếu có) | Giá/kg | Giá/m | Phí giao, đơn tối thiểu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Năm lỗi hay gặp khi so báo giá giấy cuộn lớn:
- So giá thùng của bên này với giá cuộn của bên kia. Quy hết về giá một cuộn trước.
- So giấy 1 lớp với giấy 2 lớp chỉ bằng trọng lượng. Ghi số lớp vào bảng.
- Quên dung sai. Cuộn ghi 900gr (±25gr) có thể nhẹ hơn số ghi một chút.
- Bỏ qua phí giao và giá đã gồm thuế hay chưa. Hỏi rõ khi nhận báo giá.
- Chốt giấy mà chưa thử trên hộp đang lắp. Cầm một cuộn mẫu ướm vào hộp trước khi đặt số lượng lớn.
Điền xong bảng? Gửi danh sách mã và số lượng qua form Nhận báo giá.
Câu hỏi thường gặp
Đà Lạt Paper có bảng giá giấy vệ sinh cuộn lớn công khai không?
Không có bảng giá công khai. Báo giá theo mã sản phẩm, số lượng và tần suất lấy hàng của từng cơ sở. Bạn gửi mã giấy, số cuộn dự kiến mỗi tháng qua form hoặc Zalo 0903 004 112. Có báo giá rồi, bạn đặt vào bảng so sánh ở trên để quy về cùng đơn vị với các báo giá khác.
Quán nhỏ, homestay đặt ít giấy cuộn lớn có được báo giá không?
Được. Văn phòng nhận cả đơn nhỏ cho homestay, quán nhỏ, giá trị đơn tối thiểu trên 700.000đ. Nếu chỉ cần ít cuộn lớn, bạn có thể gộp thêm khăn giấy, xà phòng, túi rác vào cùng một đơn.
Muốn cầm thử cuộn lớn trước khi so thì xem mẫu ở đâu?
Bạn đến văn phòng Đà Lạt Paper tại D36 Khu Quy hoạch Ngô Quyền, Phường Cam Ly – Đà Lạt để xem và cầm thử mẫu. Văn phòng làm việc Thứ Hai – Thứ Bảy, 08:00 – 17:00. Nên mang theo tên hoặc ảnh hộp đựng đang lắp để ướm thử cuộn.
Báo giá đã gồm phí giao hàng chưa?
Đà Lạt Paper giao hàng miễn phí trong khu vực nội thành Đà Lạt. Cơ sở ngoài nội thành thì liên hệ để được báo cách nhận hàng. Khi so với báo giá khác, nhớ hỏi bên kia có tính phí giao không.
Gửi báo giá đang có để so cùng đơn vị
Đà Lạt Paper là văn phòng Đà Lạt của Công ty Cổ phần Thế Giới Giấy. Bạn gửi danh sách mã, số lượng dự kiến qua form Nhận báo giá, hoặc gọi, nhắn Zalo 0903 004 112. Đăng ký báo giá để được hỗ trợ tận tình. Muốn cầm mẫu trước khi chốt, ghé văn phòng D36 Khu Quy hoạch Ngô Quyền, Phường Cam Ly (Thứ Hai – Thứ Bảy, 08:00 – 17:00).